Tư Vấn
15/11/2020 - 11:58 PMAdmin 89 Lượt xem

Trong thời kỳ hôn nhân, có rất nhiều tài sản được hình thành. Việc phân biệt tài sản chung và tài sản riêng của vợ hoặc chồng là không hề dễ dàng. Vậy làm cách nào để phân biệt chúng? Và cần phải lưu ý những gì để bảo vệ tài sản riêng của mình nếu chẳng may phải ly hôn?

Phân biệt tài sản chung và tài sản riêng như thế nào?

Không phân biệt được tài sản chung và tài sản riêng, vợ chồng tranh chấp khi ly hôn

Ông A và bà B đã kết hôn được hơn 20 năm. Trong thời kỳ hôn nhân của hai ông bà, một số tài sản đã được hình thành bao gồm: bất động sản (đất đai và nhà ở trên đất), ô tô, và sổ tiết kiệm trị giá 600 triệu đồng. Tất cả các tài sản này đều do ông A đứng tên trên giấy tờ.

Năm 2020, ông A và bà B phát sinh mâu thuẫn không thể hoà giải dẫn đến quyết định ly hôn. Thế nhưng, trong quyết định ly hôn của Toà án, phần tài sản chung được ghi là “Hai bên không có tài sản chung” hoặc “Về tài sản chung hai bên xác định đã tự giải quyết xong” hoặc “Hai bên xác định không có tài sản chung”.

Như vậy, đối với những tài sản nêu trên, ông A có thể tự mình ký tên để mua bán, chuyển nhượng hay không?

Tranh chấp tài sản chung và tài sản riêng rất dễ xảy ra khi ly hôn

Tranh chấp tài sản chung và tài sản riêng rất dễ xảy ra khi ly hôn

Những điểm khác nhau cơ bản của tài sản chung và tài sản riêng

Căn cứ theo Điều 33, Điều 40 và Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, chúng ta rút ra được một số điểm khác nhau cơ bản để phân biệt tài sản chung và tài sản riêng của hai vợ chồng như sau:

Tài sản chung Tài sản riêng
Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn.
Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung trong thời kỳ hôn nhân. Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trước và trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của riêng vợ hoặc chồng.

Lưu ý: 

  • Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng.
  • Nếu không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Như vậy, đối với trường hợp của ông A và bà B ở trên, nếu các tài sản như bất động sản, ô tô, tiền gửi tiết kiệm được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng thì mặc dù ông A đứng tên về mặt giấy tờ, mọi giao dịch liên quan đến tài sản chung như chuyển nhượng, tặng cho v.v. phải được sự đồng ý của cả hai vợ chồng.

Lúc này, hai người có thể xử lý khối tài sản chung như sau:

  • Lập thoả thuận phân chia tài sản chung. Sau khi tài sản đã được phân chia xong, mỗi người sẽ có quyền tự định đoạt tài sản thuộc phần của mình. Mọi giao dịch mua bán, chuyển nhượng, tặng cho v.v. không cần phải có sự đồng ý của người còn lại nữa.

Lập thoả thuận phân chia tài sản chung và tài sản riêng của hai vợ chồng

Lập thoả thuận phân chia tài sản chung và tài sản riêng của hai vợ chồng

  • Lập văn bản uỷ quyền, trong đó, bà B uỷ quyền cho ông A đứng ra thực hiện các thủ tục mua bán, chuyển nhượng tài sản chung. Số tiền thu được từ giao dịch chuyển nhượng tài sản này được chia lại cho bà B tương xứng với giá trị phần tài sản thuộc về bà B.

Một số lưu ý để bảo vệ tài sản khi ly hôn

Vấn đề tranh chấp tài sản giữa vợ và chồng khi ly hôn vẫn thường xuyên xảy ra. Do đó, để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình, chúng ta cần lưu ý một số vấn đề liên quan đến tài sản chung và tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.

  • Vợ chồng có thể tiến hành lập Thoả thuận tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, trong đó, quy định rõ ràng về cách phân chia tài sản chung, tài sản riêng khi ly hôn để tránh phát sinh tranh chấp sau này.
  • Trong trường hợp không có Thoả thuận tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, mỗi bên cần chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp của mình đối với tài sản riêng. Do đó, vợ hoặc chồng cần lưu giữ những giấy tờ quan trọng nhằm chứng minh tài sản riêng của mình như: di chúc/ hợp đồng tặng cho tài sản của bố mẹ cho con, hợp đồng, chứng từ mua bán tài sản chứng minh tài sản được mua bằng tài sản riêng khác của vợ hoặc chồng v.v.
  • Đối với tài sản chung, việc phân chia sẽ xem xét đến các yếu tố như: hoàn cảnh gia đình của vợ hoặc chồng; công sức đóng góp của vợ hoặc chồng vào việc duy trì, tạo lập và phát triển khối tài sản chung; lỗi của mỗi bên khi vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Như vậy, để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình, vợ hoặc chồng cần lưu giữ những bằng chứng chứng minh được công lao của mình đối với tài sản cũng như những lỗi vi phạm Luật Hôn nhân và Gia đình của người còn lại trong thời kỳ hôn nhân.

Cần phải nắm rõ những quy định về tài sản chung và tài sản riêng khi ly hôn

Cần phải nắm rõ những quy định về tài sản chung và tài sản riêng khi ly hôn

Trên đây là những điểm cơ bản nhất để phân biệt tài sản chung và tài sản riêng được hình thành trong thời kỳ hôn nhân. Mỗi người chúng ta, khi bước vào ngưỡng cửa hôn nhân, cần phải trang bị những hiểu biết cơ bản về tài sản chung và tài sản riêng để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của bản thân nếu chẳng may sau này phải tiến hành ly hôn.


Tin liên quan

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

Hỗ trợ trực tuyến

ĐẶNG MINH

0979067839

Nhà đất bán tại Long Khánh
Nhà đất cho thuê tại Long Khánh
Tư Vấn
Phong thủy
Tin tức
Tư Vấn
TIN NỔI BẬT

Đất Vàng Long Khánh

Trụ sở: Số 8, Lê A, Suối Tre, Thành phố Long Khánh, Đồng Nai

Hotline: 0979067839 - Email: minh.bdslongkhanh@gmail.com

Copyright © 2019 https://datvanglongkhanh.com/

 

GEM SKY
GEM2
messenger icon zalo icon